Chúng tôi biết bạn có nhiều lựa chọn - Cảm ơn bạn đã lựa chọn Forex Trader

24/7

Hỗ trợ 24/7

Văn Phòng HotForex

62 Ng Thái Bình, Q1

+84 938 357 368

Hàng hóa

Administrator January 13, 2016 No Comments

USD tăng khi giá hàng hóa giảm mạnh

Giá dầu thô và kim loại tuột dốc do lo ngại nhu cầu toàn cầu ảm đạm và tình trạng cung vượt cầu.

USD phiên đầu tuần 11/1 tăng khi giá hàng hóa lao dốc ảnh hưởng đến một số đồng tiền thị trường mới nổi trong khi giới đầu tư lạc quan về số liệu kinh tế của Mỹ.

Chỉ số Đôla Wall Street Journal, theo dõi USD với 16 đồng tiền trong giỏ tiền tệ, phiên 11/1 tăng 0,3% lên 90,96 điểm trong bối cảnh USD tăng giá so với rand Nam Phi, rúp Nga và real Brazil cũng như với euro và yên.

Chốt phiên, USD tăng 0,4% so với yên lên 117,74 JPY/USD, trong khi euro giảm 0,7% so với USD xuống 1,0855 USD/EUR. Như vậy, euro giảm phiên thứ 2 liên tiếp so với USD trong khi yên giảm lần đầu tiên trong 6 phiên vừa qua.

Giá dầu thô và kim loại giảm mạnh trong phiên 11/1 do lo ngại nhu cầu toàn cầu vẫn ảm đạm và tình trạng thừa cung. Giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 2/2015 trên sàn New York Mercantile Exchange giảm 1,75 USD, tương ứng 5,3%, xuống 31,41 USD/thùng, thấp nhất kể từ 5/12/2003 và ghi nhận lần đầu tiên giá xuống dưới 32 USD/thùng trong hơn 12 năm qua, chủ yếu do lo ngại về sức khỏe kinh tế Trung Quốc và căng thẳng tại Trung Đông. Giá kim loại công nghiệp, kể cả đồng và nickel, cũng giảm.

Đồng tiền các thị trường mới nổi vốn phụ thuộc lớn vào xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh. Rand Nam Phi giảm xuống 18 ZAR/USD trong đầu phiên giao dịch trước khi đà giảm chững lại còn 16,8 ZAR/USD. Rand Nam Phi đã mất 30% trong 6 tháng kể từ thị trường Trung Quốc bắt đầu bất ổn.

Ngoài ra, USD cũng tăng 1,9% so với rúp Nga lên 76,22 RUB/USD và tăng 0,7% so với real Brazil lên 4,035 BRL/USD.

Đà tăng của USD được thúc đẩy hôm thứ Sáu 8/1 sau khi số liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ tốt hơn dự đoán, làm tăng khả năng Fed sẽ tiếp tục nâng lãi suất trong phiên họp chính sách tháng 3 tới.

BNP Paribas cho rằng, Fed có khả năng tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến trong năm nay, đẩy USD tăng so với euro và yên. Ngân hàng này dự đoán, cuối năm 2016, euro sẽ giảm xuống 1,02 USD/EUR, trong khi USD tăng so với yên lên 134 JPY/USD.

Nguồn: Nhipcaudautu

Administrator December 31, 2015 No Comments

USD tăng so với đồng tiền các nước sản xuất hàng hóa

Tuy nhiên, USD lại giảm so với euro do giới đầu tư mua cân bằng trạng thái.

Phiên 30/12, đồng tiền các nước sản xuất hàng hóa đều giảm mạnh so với USD khi giá dầu tuột dốc do lo ngại về tình trạng thừa cung.

Các đồng tiền như real Brazil, krone Na Uy và rúp Nga đều giảm, một ngày sau khi Arab Saudi phát tín hiệu sẽ tiếp tục duy trì sản lượng kỷ lục và số liệu cho thấy lượng dầu lưu kho của Mỹ bất ngờ tăng.

Chốt phiên real Brazil giảm 2,4% so với USD xuống 3,9592 BRL/USD; krone Na Uy giảm 0,8% xuống 8,7906 NOK/USD.

Rúp Nga giảm 1,8% xuống 73,563 RUB/USD, thấp nhất kể từ 16/12/2014. Từ đầu năm đến nay rúp đã giảm 18%.

Tuy tăng so với đồng tiền các nước sản xuất hàng hóa, song USD lại giảm 0,1% so với euro xuống 1,0931 USD/EUR, nhưng vẫn tăng 0,1% so với yên lên 120,53 JPY/USD.

Chỉ số Đôla ICE, theo dõi sức mạnh của USD với 6 đồng tiền chủ chốt trong giỏ tiền tệ, tăng 0,15% lên 98,255 điểm.

Phiên 30/12, giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 2/2015 trên sàn New York Mercantile Exchange giảm 1,27 USD, tương đương 3,5%, xuống 36,60 USD/thùng. Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 2/2016 trên sàn ICE Futures Europe giảm 1,33 USD, tương ứng 3,5%, xuống 36,46 USD/thùng.

Tình trạng thừa cung toàn cầu đã khiến giá dầu lao dốc trong hơn một năm qua, ảnh hưởng tiêu cực đến đồng tiền các nước xuất khẩu dầu.

Nguồn: Nhịp cầu đầu tư / WSJ, Reuters

Administrator July 4, 2015 No Comments

Hàng hóa CFDs

HotForex Commodity CFDs.

Hàng hóa CFDs là những hợp đồng phản ánh sự thể hiện của những hàng hóa cơ bản với giá cả tương lai được tính toán như là sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán, vì vậy có thuật ngữ là ‘hợp đồng chênh lệch’.

HotForex cung cấp một số lượng hàng hóa và kim loại CFDs. Những hàng này từ hàng mềm như lúa mì, đường, cà phê và bắp cho tới kim loại paladi, platinum và đồng.

Tại sao mua bán hàng hóa CFDs;

  • Mua nếu quý vị nghĩ thị trường đang tăng hay bán nếu quý vị nghĩ giá được định quá cao.
  • Mở một hợp đồng chỉ với USD $10 cho quy mô 0.01 lot.
  • Không tính phí hoa hồng cho Hàng hóa CFDs.
  • Xin lưu ý rằng Hàng hóa CFDs có ngày hết hạn thị trường.

Giờ giao dịch

Giờ giao dịch thị trường là một nhân tố quan trọng khi giao dịch CFDs. Nếu quý vị có một hợp đồng mở khi thị trường đóng, điều này có nghĩa là quý vị sẽ không có thể kết thúc thương vụ của mình cho tới khi thị trường mở lại vào ngày giao dịch hôm sau. Cũng giống như nhiều thị trường giao dịch khác, tính không ổn định cũng hiện hữu trên thị trường hàng hóa. Điều này có nghĩa là giá mở cửa ngay khi bắt đầu phiên giao dịch hôm sau có thể cực kỳ khác với giá đóng cửa vào phiên giao dịch trước đó và vì vậy, quý vị có thể thấy được sự thay đổi lớn về lợi nhuận và tổn thất. Xin vui lòng xem các thông số hợp đồng để biết thêm chi tiết.

Chi tiết Kinh doanh Hàng hóa CFDs

 

Mô tả Kích cỡ lô 1 Mức biên đã dùngt Mức chênh lệch Bid/Ask * Swap bán ** Swap mua ** Mức Hạn chế và Mức dừng Kích cỡ Tick Giá trị Tick
Coffee 37500 Lbs $1400 1.00 -0.51 -1.54 0.80 0.05 $18.75
Copper 25000 Lbs $1500 0.006 -0.53 -1.58 0.0003 0.0005 $12.50
Corn 5000 Bushels $700 1.25 -0.17 -0.52 0.54 0.25 $12.50
Palladium 100 Troy Oz $1500 1.80 -0.54 -1.61 0.70 0.05 $5
Platinum 50 Troy Oz $1500 3.60 -0.50 -1.50 0.70 0.1 $5
Sugar #11 112000 Lbs $700 0.10 -0.13 -0.39 0.05 0.01 $11.20
Wheat 5000 Bushels $1400 1.00 -0.23 -0.70 0.57 0.25 $12.50

 

Giờ giao dịch

Công cụ Giờ giao dịch *** Giờ nghỉ ***
Coffee Daily 11:15-20:30 Không có
Copper Monday 01:00- Friday 24:00 Daily 00:15 – 01:00
Palladium Monday 01:00- Friday 24:00 Daily 00:15 – 01:00
Platinum Monday 01:00- Friday 24:00 Daily 00:15 – 01:00
Sugar #11 Daily 10:30-20:00 Không có
Corn Daily 03:00-21:15 Daily 15:45-16:30
Wheat Daily 03:00-21:15 Daily 15:45-16:30

 

Commodity CFDs Expiry Dates 2015

Công cụ July August  September  October November December
Coffee 21/07/2015 18/09/2015 18/12/2015
Copper 29/07/2015 27/08/2015 28/09/2015 28/10/2015 25/11/2015 29/12/2015
Corn 14/07/2015 14/09/2015 14/12/2015
Palladium 28/09/2015 28/10/2015 29/12/2015
Platinum 29/07/2015
Sugar #11 30/09/2015
Wheat 14/07/2015 14/09/2015 14/12/2015

* These are expected average spreads

** Swaps may be adjusted daily based on market conditions and rates provided by our Liquidity Providers applicable to all open positions. Triple swaps are applied every Wednesday

NOTE – All Pending Orders will be force closed during market breaks. In case any order is left pending, it will be automatically deleted after the daily market closure time.

**** Vui lòng lưu ý rằng Giờ Máy chủ phụ thuộc vào Giờ Tiết kiệm Ánh sáng ban ngày (DST), bắt đầu vào Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 và kết thúc vào Chủ nhật cuối cùng của tháng 10.

Giờ Máy chủ::

Mùa đông: GMT+2

Mùa hè: GMT+3 (DST)

Top